Giới thiệu tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Bắc Giang

         Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2017 trong bối cảnh có nhiều thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen. Kinh tế vĩ mô cả nước ổn định, các chính sách phát triển kinh tế, xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách hành chính phát huy hiệu quả...đã tạo lập môi trường trường thuận lợi, ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội, tạo niềm tin cho người dân và doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, thời tiết diễn biến bất thường, một số tồn tại hạn chế trong nội tại nền kinh tế chậm được khắc phục, việc huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

        Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) cao nhất từ trước đến nay, ước đạt 13,3%, vượt 2,8% kế hoạch. Trong đó, tăng trưởng ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ cao hơn  năm 2016, cụ thể: công nghiệp - xây dựng tăng 25,6% (công nghiệp tăng 29,3%, xây dựng tăng 10,8%); dịch vụ tăng 8,2%; nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 1,5%. Khu vực công nghiệp - xây dựng tiếp tục đóng vai trò chi phối và đóng góp tới 11,1 điểm phần trăm; dịch vụ đóng góp 2,4 điểm; thuế sản phẩm đóng góp 0,2 điểm; trong khi đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng âm đã làm giảm 0,4 điểm trong tăng trưởng chung. 
      Quy mô GRDP của tỉnh (theo giá thực tế) ước đạt 69.060 tỷ đồng (tương đương trên 3 tỷ USD); GRDP bình quân/người ước đạt 1.850 USD, tăng 174 USD so với năm 2016. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm ở khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản, cụ thể: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 46,1%, tăng 4,8% (công nghiệp chiếm 37,9%); dịch vụ chiếm 33,3%, tăng 1,4%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 20,6%, giảm 6,2% so với năm 2016. 
 
* Các chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2018
* Về phát triển kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) đạt 13%. Trong đó, công nghiệp – xây dựng tăng 20,8%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,0%; dịch vụ tăng 8,5%. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng: 46,8%; Dịch vụ: 33,4%; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 19,8%.
(2) GRDP bình quân đầu người đạt 2.100 USD.
(3) Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 6.368 tỷ đồng.
(4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 40 nghìn tỷ đồng.
(5) Kim ngạch xuất khẩu đạt 7,8 tỷ USD, nhập khẩu 7,5 tỷ USD.
(6) Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 95-100 triệu đồng.
(7) Tỷ lệ dân số đô thị 19,3%.
(8) Số lượng khách du lịch đạt 1,5 triệu lượt người.
(9) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 43,1%, tăng 20 xã so với năm 2017.
* Về phát triển văn hóa – xã hội
(10) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 85%.
(11) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 đạt 96,5%. Số giường bệnh/vạn dân 24,6 giường; Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 97,2%.
(12) Tỷ lệ hộ gia đình văn hoá đạt 87%; làng, bản, tổ dân phố văn hoá đạt 70%; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới 39,7%.
(13) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2% so với năm 2017, còn 7,55%; trong đó các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%, còn 37,78%.
(14) Số lao động được giải quyết việc làm 29.400 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 62,5%.
* Về môi trường
(15) Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch đạt 83%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93,6%; 
(16) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 60,5%, trong đó tỷ lệ chất thải rắn được thu gom được xử lý hợp vệ sinh đạt 90,9%.
(17) Tỷ lệ che phủ rừng (không tính diện tích cây ăn quả) đạt 37,3%.