Giới thiệu tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Bắc Giang

Năm 2016 là năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, bên cạnh những thời cơ thuận lợi, cũng có không ít khó khăn, thách thức. Thành công của Đại hội XII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 – 2021 đã tạo khí thế và động lực lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Để thực hiện thắng lợi kế hoạch đã đề ra, tạo đà thuận lợi cho thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghị quyết HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2016 – 2020, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo xây dựng các cơ chế, chính sách, kế hoạch để cụ thể hóa các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy. 

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) tăng cao nhất kể từ năm 1997, ước đạt 10,4%, vượt 0,4% so với kế hoạch, cao hơn 0,8% so năm 2015. Trong đó, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16,8% (công nghiệp tăng 19,8%, xây dựng tăng 8,3%); dịch vụ tăng 7,6%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,8%, GRDP bình quân/người ước đạt 1.750 USD, tăng 260 USD so với năm 2015.

* Các chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2017

(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) tăng 10,5%. Trong đó, công nghiệp – xây dựng tăng 16,0%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,0%; dịch vụ tăng 8,0%.

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng: 42,8%; Dịch vụ: 35,8%; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 21,4%.

(2) GRDP bình quân đầu người đạt 1.900-2.000 USD.

(3) Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 4.610 tỷ đồng.

(4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 40 nghìn tỷ đồng.

(5) Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,8 tỷ USD, nhập khẩu 5,1 tỷ USD

(6) Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 95 triệu đồng

(7) Tỷ lệ dân số đô thị 17,5%

(8) Số lượng khách du lịch đến tỉnh 690.000 lượt người

(9) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 28,6%.

(10) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia khoảng 83,3%.

(11) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 trên 94,3%. Số giường bệnh/vạn dân 23,9 giường; Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 86,5%

(12) Tỷ lệ hộ gia đình văn hoá đạt 86%; làng, bản, tổ dân phố văn hoá đạt 70%; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới 28,6%

(13) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2% so với năm 2016, còn 9,9%; trong đó các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%, còn 27,7%.

(14) Số lao động được giải quyết việc làm 28.800 người (trong đó xuất khẩu lao động 3.600 người)

(15) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92,8%; tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch đạt 84,7%.

(16) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 57,6%, trong đó tỷ lệ chất thải rắn được thu gom được xử lý hợp vệ sinh đạt 86,8%.

(17) Tỷ lệ che phủ rừng (không tính diện tích cây ăn quả) đạt 37,3%;